Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Long Giang
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Hóa Học 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Thắng
Ngày gửi: 11h:43' 01-04-2011
Dung lượng: 100.0 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Thắng
Ngày gửi: 11h:43' 01-04-2011
Dung lượng: 100.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
55
ND: (tt )
tiêu
1.1. Kiến thức:
- Tính chất vật lí của nước: nước hoà tan được nhiều chất, nước phản ứng được nhiều chất ở điều kiện thường như kim loại (Na, Ca, …) oxit bazơ (CaO, Na2O,…) oxit axit (P2O5, SO2,…)
- Vai trò của nước trong đời sống và trong sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch.
1.2. Kĩ năng:
- Viết được PTHH của nước với một số kim loại (Na, Ca…) oxit axit, oxit bazơ.
- Biết sử dụng quỳ tím để nhận biết được một số dung dịch axit, bzơ cụ thể.
1.3. Thái độ:
Có ý thưc tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước tránh ô nhiễm.
2. Trọng tâm:
Tính chất hóa học của nước
Sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm.
3. Chuẩn bị:
3.1. Giáo viên:
- Dụng cụ: Cốc 250ml, phểu ống nghiệm, lọ thuỷ tinh nút nhám, muôi sắt.
- Hoá chất: Quỳ tím, Na, H2O, vôi sống, P đỏ.
3.2. Học sinh:
- Học bài + xem trước bài mới
- Bảng nhóm
Tìm hiểu bài.
4. Tiến trình:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện: HS
4.2/ Kiểm tra miệng:
HS1: Thành phần hóa học của nước (4đ)
BT 4/ 125 sgk ( 6đ)
Đáp án: 2H2 + O2 t0 2H2O
nH2 = 112 : 22,4 = 5 (mol)
Theo PTHH: nH2O = nH2 = 5 (mol)
Khối lượng nước lỏng thu được:
mH2O = 5. 18 = 90 (g)
HS2: làm BT 3/ 125 sgk
PTHH: 2H2 + O2 t0 2H2O
2mol 1mol 2mol
Số mol H2O: nH2O = = 0,1 (mol)
Theo PTHH: nH2 = nH2O = 0,1 (mol)
nO2 = nH2O = = 0,05 (mol)
Thể tích khí H2 và khí O2 đktc cần dùng là:
VH2 = 0,1 . 22,4 = 2,24 (l)
VO2 = 0,05 . 22,4 = 1,12 (l)
4.3/ Bài mới:
Hoạt động Thầy Trò
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu phần còn lại ( như sgk )
HS liên hệ thực tế và nhận xét các túnh chất của nước
GV bổ sung ghi bảng: nước hóa rắn ở 00 C, khối lượng riêng 1g/ml
Hoạt động 2:
GV: Nhúng giấy quỳ vào cốc nước ( yêu cầu HS quan sát
Cho mẫu Na vào 1 cốc nước
HS quan sát nhận xét:
- Đầu tiên quỳ tím không chuyển màu
- Miếng Na chạy nhanh trên mặt nước ( nóng chảy thành giọt tròn ) ( phản ứng tỏa nhiều nhiệt, có khí thoát ra là H2
GV: Nhúng uqỳ tím vào dd sau phản ứng:
HS:Quỳ tím chuyển sang màu xanh
GV: Hướng dẫn HS viết PTPỨ hóa học, hợp chất tạo thành trong nước làm quỳ tím hóa xanh là bazơ.
HS: Hoàn thành PTPỨ
GV: Gọi HS đọc phần kết luận trang 123 sgk
Lưu ý HS: Chỉ có một số kim loại trên td với nước (trong chương trình lớp 8 chỉ biết 4 kim loại này )
GV làm TN:
Cho cục vôi nhỏ vào cốc thủy tinh; rót 1 ít nước vào vôi sống
HS quan sát và nhận xét:
Có hơi nước bốc lên
CaO chuyển thành chất nhão
Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
GV: Nhúng 1 mẫu quỳ tím vào.
HS: Quỳ tím hóa xanh
GV: Vậy hợp chất tạo thành có công thức thế nào? ( hướng dẫn HS dựa vào hóa trị của Ca và nhóm OH để lập công thức )
Yêu cầu HS viết PTPỨ
Yêu cầu HS viết PTPỨ của nước với K2O; BaO; CaO…
HS đọc kết luận sgk
GV làm TN:
Đốt photpho đỏ trong oxi tạo thành P2O5 ( trong lọ thủy tinh có nút nhám ). Rót một ít nước vào lọ, đậy nút lại và lắc đều.
Nhúng một mẫu giấy quỳ tím vào dd thu được ( gọi 1 HS nhận xét.
HS: Giấy quỳ tím hóa đỏ
GV: Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là dd axit
GV hướng dẫn HS lập công thức của hợp chất và viết PTPỨ.
GV
ND: (tt )
tiêu
1.1. Kiến thức:
- Tính chất vật lí của nước: nước hoà tan được nhiều chất, nước phản ứng được nhiều chất ở điều kiện thường như kim loại (Na, Ca, …) oxit bazơ (CaO, Na2O,…) oxit axit (P2O5, SO2,…)
- Vai trò của nước trong đời sống và trong sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch.
1.2. Kĩ năng:
- Viết được PTHH của nước với một số kim loại (Na, Ca…) oxit axit, oxit bazơ.
- Biết sử dụng quỳ tím để nhận biết được một số dung dịch axit, bzơ cụ thể.
1.3. Thái độ:
Có ý thưc tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước tránh ô nhiễm.
2. Trọng tâm:
Tính chất hóa học của nước
Sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm.
3. Chuẩn bị:
3.1. Giáo viên:
- Dụng cụ: Cốc 250ml, phểu ống nghiệm, lọ thuỷ tinh nút nhám, muôi sắt.
- Hoá chất: Quỳ tím, Na, H2O, vôi sống, P đỏ.
3.2. Học sinh:
- Học bài + xem trước bài mới
- Bảng nhóm
Tìm hiểu bài.
4. Tiến trình:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện: HS
4.2/ Kiểm tra miệng:
HS1: Thành phần hóa học của nước (4đ)
BT 4/ 125 sgk ( 6đ)
Đáp án: 2H2 + O2 t0 2H2O
nH2 = 112 : 22,4 = 5 (mol)
Theo PTHH: nH2O = nH2 = 5 (mol)
Khối lượng nước lỏng thu được:
mH2O = 5. 18 = 90 (g)
HS2: làm BT 3/ 125 sgk
PTHH: 2H2 + O2 t0 2H2O
2mol 1mol 2mol
Số mol H2O: nH2O = = 0,1 (mol)
Theo PTHH: nH2 = nH2O = 0,1 (mol)
nO2 = nH2O = = 0,05 (mol)
Thể tích khí H2 và khí O2 đktc cần dùng là:
VH2 = 0,1 . 22,4 = 2,24 (l)
VO2 = 0,05 . 22,4 = 1,12 (l)
4.3/ Bài mới:
Hoạt động Thầy Trò
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu phần còn lại ( như sgk )
HS liên hệ thực tế và nhận xét các túnh chất của nước
GV bổ sung ghi bảng: nước hóa rắn ở 00 C, khối lượng riêng 1g/ml
Hoạt động 2:
GV: Nhúng giấy quỳ vào cốc nước ( yêu cầu HS quan sát
Cho mẫu Na vào 1 cốc nước
HS quan sát nhận xét:
- Đầu tiên quỳ tím không chuyển màu
- Miếng Na chạy nhanh trên mặt nước ( nóng chảy thành giọt tròn ) ( phản ứng tỏa nhiều nhiệt, có khí thoát ra là H2
GV: Nhúng uqỳ tím vào dd sau phản ứng:
HS:Quỳ tím chuyển sang màu xanh
GV: Hướng dẫn HS viết PTPỨ hóa học, hợp chất tạo thành trong nước làm quỳ tím hóa xanh là bazơ.
HS: Hoàn thành PTPỨ
GV: Gọi HS đọc phần kết luận trang 123 sgk
Lưu ý HS: Chỉ có một số kim loại trên td với nước (trong chương trình lớp 8 chỉ biết 4 kim loại này )
GV làm TN:
Cho cục vôi nhỏ vào cốc thủy tinh; rót 1 ít nước vào vôi sống
HS quan sát và nhận xét:
Có hơi nước bốc lên
CaO chuyển thành chất nhão
Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
GV: Nhúng 1 mẫu quỳ tím vào.
HS: Quỳ tím hóa xanh
GV: Vậy hợp chất tạo thành có công thức thế nào? ( hướng dẫn HS dựa vào hóa trị của Ca và nhóm OH để lập công thức )
Yêu cầu HS viết PTPỨ
Yêu cầu HS viết PTPỨ của nước với K2O; BaO; CaO…
HS đọc kết luận sgk
GV làm TN:
Đốt photpho đỏ trong oxi tạo thành P2O5 ( trong lọ thủy tinh có nút nhám ). Rót một ít nước vào lọ, đậy nút lại và lắc đều.
Nhúng một mẫu giấy quỳ tím vào dd thu được ( gọi 1 HS nhận xét.
HS: Giấy quỳ tím hóa đỏ
GV: Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là dd axit
GV hướng dẫn HS lập công thức của hợp chất và viết PTPỨ.
GV
 
Quốc Tế Phụ Nữ 8/3
Trời sinh con gái dễ thương! Một mình con gái bằng
mười con trai Trời sinh con gái hay cười. Để con trai
thấy rụng rời con tim! Trời sinh con gái mắt huyền!
Nhỏ giọt nước mắt chùng lòng con trai Trời sinh con
gái nói dai! Để còn thuyết phục con trai thua mình!
Trời sinh con gái hỏi nhiều Để con trai hết đường
quanh co! Chúc mừng ngày quốc tế phụ nữ Hôm nay mồng
8 tháng 3 Chị em hừng hực đi ra đi vào Anh em trong bếp
phều phào Bây giờ em muốn anh vào hay ra Chị em tủm
tỉm xuýt xoa Em thì chẳng thích anh ra tí nào Anh em khí
thế dâng trào Vứt ngay chén đĩa ào ào xông vô Mây
vờn, chớp giật, hô hô Giường nghiêng chỏng ngã anh
mô cũng đừ Bỗng nhiên trời đất tối mừ Anh em ai
cũng ngất ngư phờ phà Chị em tức tối kêu la Trời
ơi biết thế cưới ba thằng chồng.Hiiii
Thơ Vui Ngày 8/3
Hôm nay mùng 8 tháng 3 Chị em phụ nữ đi ra đi vào Đi
ra... chẳng có ai chào Chị em phụ nữ đi vào, không ra
Hôm nay mùng 8 tháng 3 Vợ tôi hậm hực đi ra đi vào:
“Lương đâu? Chả thấy đồng nào?” Thế rồi tức
giận... hết vào lại ra...! Hôm nay mùng 8 tháng 3 Chị
em phụ nữ đi ra đi vào Ngó mãi chẳng thấy anh nào
Chị em bực bội đi vào, đi ra. Hôm nay mùng 8 tháng 3
Chị em phụ nữ đi ra đi vào Trên tay 2 củ su hào Băn
khoăn không biết nên xào hay kho?






Các ý kiến mới nhất